Địa chỉ: Phố Phú Vinh - Thị trấn Phát Diệm - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh BìnhĐiện thoại:
![]() |
I. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
1. Chức năng
- Trung tâm Y tế huyện Kim Sơn được thành lập vào tháng 6/2012 theo Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc kiện toàn lại mô hình của Trung tâm Y tế huyện Kim Sơn; có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; phòng, chống các bệnh xã hội; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện;
- Quản lý trạm Y tế xã, thị trấn trong toàn huyện, thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống dịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn và giám sát chuyên môn kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách đối với các trạm Y tế xã, thị trấn và các cơ sở y tế trên địa bàn;
- Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ y tế cấp xã, nhân viên y tế thôn bản và các cán bộ khác;
- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan;
- Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công;
- Thực hiện quản lý về chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của ngành;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và UBND huyện giao.
II. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo
Giám đốc: BS.CKI. Ngô Văn Quốc
Điện thoại:
2. Công chức, viên chức, người lao động
Tổng số: 171 công chức, viên chức, người lao động, trong đó:
§ Trung tâm Y tế: 25
§ Trạm Y tế xã, thị trấn: 146
- Nhân viên y tế có trình độ đại học: 32
- Nhân viên y tế có trình độ cao đẳng: 02
- Nhân viên y tế có trình độ trung cấp và tương đương: 131
- Nhân viên y tế có trình độ sơ cấp và phục vụ: 06.
3. Các phòng chức năng
3.1. Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động của Trung tâm;
- Quản lý tài chính, tài sản, thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, hoạt động của Trung tâm và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật;
- Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3.2. Phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Truyền thông giáo dục sức khỏe
- Thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế;
- Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm của Trung tâm; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch;
- Thực hiện tổng hợp thống kê, báo cáo các hoạt động của Trung tâm theo quy định;
- Quản lý công tác nghiệp vụ các lĩnh vực: khám chữa bệnh, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, dược;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ truyền thông giáo dục sức khỏe về y tế dự phòng; phòng chống HIV/AIDS; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn huyện;
- Thực hiện tư vấn sức khỏe cho người dân và hướng dẫn nghiệp vụ tư vấn sức khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa bàn.
4. Các khoa chuyên môn
4.1. Khoa Kiểm soát dịch bệnh & HIV/AIDS
- Thực hiện giám sát thường xuyên và quản lý chặt chẽ diễn biến tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh xã hội, HIV/AIDS trên địa bàn; tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh;
- Tổ chức điều tra định kỳ tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, bệnh xã hội, HIV/AIDS tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng trên địa bàn huyện;
- Tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, hướng dẫn quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV tại gia đình và cộng đồng; phối hợp với các bệnh viện trên địa bàn huyện trong quản lý công tác điều trị HIV/AIDS;
- Quản lý chặt chẽ các ổ dịch cũ, phát hiện kịp thời ổ dịch mới; tiến hành các biện pháp chuyên môn, kỹ thuật để ngăn chặn dịch phát sinh, lây lan;
- Tổng hợp số liệu, lập bản đồ các bệnh dịch, bệnh xã hội, HIV/AIDS tại địa phương;
- Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia, các dự án liên quan về y tế dự phòng, phòng chống bệnh xã hội, HIV/AIDS trên địa bàn huyện.
4.2. Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Quản lý các chỉ số về chăm sóc sức khỏe sinh sản và đánh giá thực trạng sức khỏe sinh sản trong huyện;
- Giám sát và hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật đối với y tế tuyến xã thực hiện theo hướng dẫn chuẩn quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng, chống nhiễm khuẩn đường sinh sản;
- Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn.
4.3. Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng
- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm và phổ biến kiến thức về dinh dưỡng cộng đồng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện;
- Giám sát việc thực hiện các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện;
- Thực hiện kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống thức ăn đường phố, các cơ sở sản xuất thực phẩm trên địa bàn huyện; điều tra và triển khai các biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm theo quy định;
- Phối hợp thực hiện “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”;
- Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án liên quan về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn huyện.
4.4. Khoa Y tế công cộng
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh trường học; phòng, chống tai nạn thương tích; phòng, chống nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật; xây dựng, sửa chữa và sử dụng các công trình vệ sinh; biện pháp xử lý các chất thải trên địa bàn huyện;
- Giám sát vệ sinh nguồn nước sinh hoạt, điều kiện vệ sinh an toàn lao động, điều kiện vệ sinh trường học, tổng hợp, theo dõi, đánh giá chất lượng và hiệu quả thực hiện các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở, cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện;
- Lập hồ sơ vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng, các ban ngành đoàn thể trên địa bàn huyện trong việc xây dựng làng văn hóa sức khỏe, mô hình cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
4.5. Khoa Xét nghiệm
- Thực hiện các xét nghiệm cơ bản phục vụ cho công tác chuyên môn của Trung tâm và y tế tuyến xã; lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm gửi tuyến trên theo quy định;
- Phối hợp với Khoa Cận lâm sàng của các bệnh viện trên địa bàn huyện để triển khai các xét nghiệm phục vụ kịp thời công tác chuyên môn;
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ xét nghiệm thuộc lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4.6. Khoa Methadone
- Được thành lập vào tháng 6/2014;
- Hiện đã đi vào hoạt động, tổng số bệnh nhân đang điều trị 28 (trong đó điều trị tại cơ sở là 24 bệnh nhân, chuyển từ nơi khác về có 04 bệnh nhân).
5. Các Trạm Y tế xã, thị trấn
TT | Trạm Y tế xã | Điện thoại | TT | Trạm Y tế xã | Điện thoại |
1 | Xuân Thiện | 0303 582 036 | 15 | Lưu Phương | 0303 721 246 |
2 | Chính Tâm | 0303 730 925 | 16 | Tân Thành | 0303 721 417 |
3 | Chất Bình | 0303 730 561 | 17 | Yên Lộc | 0303 721 542 |
4 | Hồi Ninh | 0303 730 627 | 18 | Lai Thành | 0303 740 242 |
5 | Kim Định | 0303 862 430 | 19 | Định Hóa | 0303 863 007 |
6 | Ân Hòa | 0303 583 173 | 20 | Văn Hải | 0303 863 014 |
7 | Hùng Tiến | 0303 721 240 | 21 | Kim Tân | 0303 741 035 |
8 | Như Hòa | 0303 721 241 | 22 | Kim Mỹ | 0303 863 218 |
9 | Quang Thiện | 0303 721 543 | 23 | Cồn Thoi | 0303 863 005 |
10 | Đồng Hướng | 0303 721 242 | 24 | Bình Minh | 0303 863 283 |
11 | Kim Chính | 0303 721 243 | 25 | Kim Hải | 0303 243 809 |
12 | Yên Mật | 0303 727 387 | 26 | Kim Trung | 0303 863 113 |
13 | Phát Diệm | 0303 721 244 | 27 | Kim Đông | 0303 741 125 |
14 | Thượng Kiệm | 0303 721 245 |
|
|
|
III. Những thành tích nổi bật của Trung tâm trong thời gian qua
Sau 2 năm thực hiện Quyết định số 398/QĐ-UBND về kiện toàn Trung tâm Y tế huyện Kim Sơn, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng tập thể cán bộ, nhân viên toàn Trung tâm cũng như các các Trạm Y tế xã luôn ra sức cố gắng và đã đạt được kết quả đáng khích lệ:
Năm 2013
- Trung tâm Y tế vinh dự được Bộ Y tế tặng Bằng khen;
- 02 tập thể được Sở Y tế tặng Giấy khen;
- 34/34 tổ đạt tập thể lao động tiên tiến;
- Công tác văn hóa văn nghệ: Trung tâm Y tế đã đạt giải nhất cuộc thi Tuyên truyền viên phòng chống HIV/AIDS tại Sở Y tế.
- Trung tâm Y tế huyện Kim Sơn có 01 trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011-2020 (Quang Thiện). Phấn đấu năm 2014 có 06 trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế (Chất Bình, Kim Định, Kim Chính, Thượng Kiệm, Lưu Phương, Kim Đông).
IV. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch của Trung tâm
Năm 2013
TT | Nội dung hoạt động | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ % |
1 | Phòng chống dịch | Không có dịch | Không có dịch |
|
2 | Tiêm chủng mở rộng |
|
|
|
- Trẻ <1 tuổi TCĐĐ | 3.422 | 3.597 |
| |
- PNCT tiêm AT2+ | 3.416 | 3.106 |
| |
- Tiêm sởi M2-DPT4 (18 tháng) | 99% | 99% | 99% | |
- Trẻ <5 tuổi tiêm VNNB B | 6.330 | 5.824 | 92% | |
3 | Chương trình Vitamin A |
|
|
|
Số đơn vị thực hiện | 30 | 30 | 100% | |
Trẻ 6-36 tháng uống VTA | 8.647 | 8.647 | 100% | |
Bà mẹ sau đẻ 01 tháng uống VTA | 3.457 | 3.457 | 100% | |
4 | Phòng chống SDD |
|
|
|
Trẻ được cân | 12.000 | 12.959 | 108% | |
Tỷ lệ SDD | 16,2 | 15,1 |
| |
5 | Phòng chống sốt rét |
|
|
|
- Điều trị bệnh nhân | 190 | 149 | 78.4% | |
- Cấp thuốc tự điều trị | 300 | 70 | 23.3% | |
- Số lam máu xét nghiệm | 1.100 | 1.179 | 107.2% | |
- Số lam gửi kiểm tra | 110 | 117 | 106.4% | |
- Tẩm màn hóa chất | 10.000 | 12.938 | 129.4% | |
- Dân số bảo vệ | 10.000 | 12.938 | 129.4% | |
- Đơn vị điểm | 8 | 8 | 100% | |
6 | Phòng chống nhiễm HIV/AIDS |
|
|
|
Số nhiễm mới |
| 144 |
| |
Lũy tích (31/12/2013) |
| 940 |
| |
Số mẫu xét nghiệm | 3.500 | 3.514 | 100.4% | |
Số đơn vị máu được sàng lọc HIV | 100% | 100% |
| |
Đơn vị điểm | 6 | 6 | 100% | |
7 | Công tác KCB |
|
|
|
Tổng số lần khám bệnh | 106.130 | 161.934 | 152.6% | |
KCB bằng YHCT | 31.839 | 36.939 | 116% | |
Tổng số lượt điều trị nội trú | 16.200 | 12.578 | 77.6% | |
Tổng số điều trị bằng YHCT | 6.368 | 5.721 | 89.8% | |
Tổng số khám dự phòng | 88.442 | 99.163 | 112.1% |
Trong 6 tháng đầu năm 2014, Trung tâm đã hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch về các hoạt động như tiêm chủng mở rộng và chương trình Vitamin A. Ngoài ra, Trung tâm đã khám và điều trị cho trên 64 nghìn lượt bệnh nhân (đạt 62% kế hoạch năm), trong đó có 50% bệnh nhân khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền, 34% bệnh nhân khám dự phòng. Về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản: 100% phụ nữ được chăm sóc sau sinh, công tác quản lý thai nghén đạt 54% kế hoạch năm, điều trị phụ khoa cho trên 5 nghìn phụ nữ, đặt dụng cụ tử cung cho gần 600 phụ nữ, tiêm thuốc tránh thai cho gần 500 chị em.
V. Phương hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới
Phát huy những thành tích đã đạt được, toàn thể công chức, viên chức, người lao động Trung tâm quyết tâm giữ vững và phát huy những thành tích đã đạt được, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; Triển khai và thực hiện thành công Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân định hướng đến năm 2020, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.



.jpg)













